1.Trầm cảm là gì?

Trầm cảm là tình trạng buồn chán và mệt mỏi , giảm hoặc mất hứng thú kéo dài ít nhất hai tuần, thường kèm theo 1 hoặc nhiều các triệu chứng ăn uống không ngon miệng, ngủ ít, giảm tập trung , bi quan, và các TC khó giải thích thỏa đáng nguyên nhân thuộc các cơ quan bộ phận trong cơ thể

2. Nguyên nhân của trầm cảm

Việc tìm ra nguyên nhân của trầm cảm đôi khi gặp khó khăn. Có 3 nhóm nguyên nhân sau đây thường được đề cập tới:

Nhóm 1:  do sang chấn tâm lý. VD như : những áp lực trong công việc tổn thương xung đột hoặc mất mát tình cảm, thua thiệt kinh tê, việc làm hoặc thu nhập không ổn định, con cái hư hỏng, bất toại trong học tập và nuôi dạy con cái, lo lắng về bệnh tật lâu ngày hoặc bệnh nan y.

Nhóm 2: Do bệnh trong cơ thể hoặc sử dụng hay nhiễm chất Ví dụ như : các bệnh tổn  thương não, tai biến mạch máu não, viêm não, thoái hóa não, các bệnh tim mạch chẳng hạn như cao huyết áp bệnh van tim ,suy tim, các bệnh hệ tiêu hóa như loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng, các bệnh nội tiết như đái  thoái đường, cường giáp trạng, luput ban đỏ, các bệnh đường tiết niệu như suy thận, viêm thận, nghiện rượu nghiện ma túy, lạm dụng một số thuốc chữa bệnh.

Nhóm 3: Tự phát hay còn gọi là nội sinh hay không  rõ nguyên nhân.

3. Biểu hiện của trầm cảm.

3.1 Các biểu hiện thuộc về tâm lý, tâm thần

* Buồn chán

- Cảm tháy tâm trạng buồn bã, chán nản.

- Không thấy vui như trước đây khi gặp niềm vui.

* Mất quan tâm thích thú

-         Giảm mất hứng thú với các sở thích các nhân.

-         Giảm hoặc mất tự chăm sóc bản thân và quan tâm đến người khác.

* Mệt mỏi chậm chạp

-         Cảm thấy uể oải, mất năng lượng, lao động chóng mệt mỏi.

-         Không muốn làm các việc thường ngày vẫn làm.

-         Vận động chậm chạp, tiếp xúc chậm.

* Giảm sút tập trung chú ý:

- Không duy trì chú ý được lâu vào một việc sự vật hay hiện tượng, đãng trí

- Không hoàn thành hoặc hoàn thành chậm việc đơn giản vì thiếu tập trung.

* Giảm tính tự trọng và lòng tự tin:

- Tự đánh giá thấp khả năng và vai trò của bản thân.

- Nhìn tương lai ảm đạm bi quan.

* Rối loạn giấc ngủ

- Giảm nhu cầu ngủ

- Khó đi vào giấc ngủ, ngủ hay tỉnh giấc thức dậy sớm. Đôi khi ngủ quá nhiều

* Chán ăn

- Giảm hoặc mất cảm giác ngon miệng.

- Không cảm thấy đói.

* Tự buộc tội  và ý tưởng tự sát

- Tự gắn cho bản thân một tội lỗi hoặc sự nhục nhã

 Nghĩ đến cái chết để thoát tội lỗi hoặc thoát gáng nặng cho người khác

  • Sút cân

- Giảm 5% hoặc hơn trọng lượng cơ thể so với tháng trước

* Thiếu các phản ứng cảm xúc hoặc đáp ứng quá mức đối với điều buồn

* Giảm đáng kể hưng phấn tình dục

Các triệu chứng thuộc về các cơ quan trong cơ thể rất hay gặp trong tâm thần học, phần lớn các trường hợp trầm cảm lần đầu bị bệnh không được điều trị đúng chuyên khoa tâm thần mà đến các chuyên khoa khác khám, các lý do sau đây lý dải cho vấn đề này.

-         Các triều chứng cơ thể nổi bật hơn các triệu chứng về cảm xúc, nhiều khi làm lu mờ các triệu chứng cảm xúc.

-         Thiếu hiểu biệt về sức khỏe tâm thần, quan niệm sai lầm về sức khỏe tâm thần, mặc cảm với hai chữ tâm thần.

 Các phương pháp điều trị trầm cảm

1.Nguyên tắc điều trị trầm cảm.

-         Phối hợp với các liệu pháp với nhau: Liệu pháp tâm lý, nâng đỡ của gia đình, thư giãn luyện tập và các biện pháp hóa dược ( sử dụng thuốc)

-         Tìm nguyên nhân để điều trị tận gốc

-         Điều trị tiếp tục tối thiểu 6 tháng khi bệnh ổn định

  1. Những điều chú ý khi sử dụng thuốc điều trị trầm cảm

-          Lần tiên điều trị đầu khó có thể chọn được loại thuốc và liều thuốc chống trầm cảm phù hợp cho từng người .

-         Thuốc chống trầm cảm có tác dụng sau 1-2 tuần sử dụng

-         Lần đầu dùng thuốc thường có tác dụng không mong muốn như đau đầu, căng thẳng, chóng mặt, khô miệng, bồn chồn.

-         Dùng thuốc đúng theo chỉ định của thầy thuốc.

-         Không dùng các chất kích thích

-         Tránh các xung động

-         Nghỉ ngơi làm việc hợp lý

  • Lợi ích của tuân thủ điều trị

-         Tỷ lệ khỏi bệnh cao

-         Rút ngắn thời gian điều trị

-         Giảm thời gian và mức độ bệnh khi tái phát( nếu có)

THUỐC ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM VÀ TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC

-         FLUOCETINE

-         PAROXETINE

-         AMITRIPTYLINE

-         TIANEPTIN9 (stablon)

-         SERIRALIN(zolot)

-         MIRTAXAPINE(Remeron)

Tác dụng phụ của thuốc

-         Các triệu chứng do chưa quen thuốc sẽ dần mất trong 2-4 tuần

-         Các tác dụng phụ kéo dài có thể gặp: Khô miệng, đắng miệng, chóng mặt, mệt mỏi hồi hộp, buồn nôn, nôn, giảm khả năng tình dục, mạch nhanh, táo bón

Làm gì khi có tác dụng phụ

-         Dừng thuốc và báo cáo bác sỹ điều trị

-         Không quá lo lăng để tránh làm tăng bệnh

-         CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG KHI ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM

Nên

-          - Ăn uống đủ chất để giúp cơ thể có đủ dinh dưỡng, nhanh chóng phục hồi sức khỏe, làm tăng hiệu quả điều trị.

-         Nên ăn đủ 4 nhóm thức ăn mỗi ngày như chất đạm( thịt, cá, trứng) chất bột và đường( gạo và ngũ cốc) rau và trái cây( Vitamim) chất béo( thực vật, mỡ)

-         Chọn thức ăn dễ tiêu giúp cho hệ tiêu hóa hấp thu tốt hơn.

-         Tăng cường ăn nhiều rau xanh

-         Uống nhiều nước hơn bình thường

-         Không nên:

Không uống rượu bia và các đồ uống có cồn

Hạn chế thức ăn có nhiều mỡ và lượng đường cao, các chất kích thích

PHÒNG TRÁNH BỆNH TRẦM CẢM

  1. Tại sao phải phòng tránh tái phát bệnh trầm cảm

-         Gúp cho điều trị hiệu quả hơn

-         Hạn chế tối đa tái phát, tái diễn trầm cảm

-         Ngăn ngừa các tác hại nguy hiểm đối với người bệnh và người xung quanh do trầm cảm tái phát,  tái diễn

-         Tránh tái diễn dẫn đến mãn tính.

  1. Dấu hiệu cảnh báo tái phát.

-         Cảm thấy buồn chán, mệt mỏi đến mức việc thường ngày mình phải gắng sức hoặc thấy khó khăn để hoàn thành

-         Giảm hứng thú với công việc hoặc những điều thường thích

-         Cảm thấy bi quan về tương lai của bản thân

-         Giảm chất lượng giấc ngủ

-          Ăn không ngon miệng, không muốn ăn

-         Giảm sự tập trung khi làm việc.

  1. Gia đình làm gì để giúp bệnh nhân phòng tránh bệnh trầm cảm

-         Giám sát chặt chẽ tuân thủ điều trị của bệnh nhân

-         Quan tâm chia sẻ động viên người bệnh, không kỳ thị xa lánh hắt hủi bệnh nhân, khuyến khích sự năng động, hoạt bát, tránh thu mình

-         Luôn theo dõi sát thay đổi tâm lý và hành động của người bệnh

-         Tránh xung đột

-         Động viên khuyến khich bệnh nhân tham gia các hoạt động theo hướng dẫn các hoạt động vui chơi giải trí.

-         Giúp người bệnh lưu trữ tất cả các tài liệu liên quan đến điều trị

-         Theo dõi các tác dụng phụ không mong muốn của thuốc giúp người bệnh vượt qua các tác dụng phụ của thuốc

-         Phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo tái phát đưa người bệnh đến cơ sở y tế.